"... PHOTO: NGUYỄN THANH QUANG - GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS TÂN LỢI - HUYỆN THỚI BÌNH - TỈNH CÀ MAU - TEL: 0985 955 975 - HÂN HOAN CHÀO ĐÓN QUÝ VỊ GHÉ THĂM DIỄN ĐÀN ...P/c: Đơn vị công tác mới - Từ tháng 08/2014.
Chào mừng quý vị đến với website của " NGUYỄN THANH QUANG "
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
THANHQUANG1180 - HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG THCS HỒ THỊ KỶ
THANHQUANG1180 - TOÀN CẢNH QUÊ HƯƠNG "ĐẤT TRẠNG" XÃ HOẰNG LỘC
TỪ TRÁI NGHĨA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 24-04-2011
Dung lượng: 260.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 24-04-2011
Dung lượng: 260.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TỪ TRÁI NGHĨA
GV Lê Ngọc Thành
Chào các em học sinh !
Tiết 39
HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ.
2 / Gạch chân các từ và cụm từ
cùng nghĩa trong những câu thơ sau:
- Bác đã sao Bác ơi,
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời ...
- Bác đã
Mác Lê-nin thế giới Người hiền.
- Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
nhẹ cánh bay.
(Tố Hữu)
đi rồi
lên đường theo tổ tiên,
Vào cuộc trường sinh
HĐ 2: BÀI MỚI
I/ Thế nào là
từ trái nghĩa?
BT1/ 128
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng ?”
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
đầu nhìn trăng sáng,
đầu nhớ cố hương.
Ngẩng
Cúi
Trẻ đi,
già trở lại
BT2/ 128
(người) già
(cau) già
(rau) già
≠
trẻ
≠
non
≠
non
Thế nào là từ trái nghĩa? từ bài tập bên em hãy cho biết: Có phải một từ nhiều nghĩa chỉ có duy nhất một từ trái nghiã?
ĐỌC GHI NHỚ 1
II/ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA:
1/ Ngẩng - Cúi
Trẻ - Già
Tác dụng:
Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, lời nói thêm sinh động.
2/ Một số thành ngữ có từ trái nghĩa:
Sáng nắng chiều mưa.
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ngửa.
Đổi trắng thay đen.
Lên thác xuống ghềnh.
Có mới nới cũ.
Điều nặng tiếng nhẹ.
Năm nóng năm lạnh…
ĐỌC GHI NHỚ 2
Tác dụng : Với các hình ảnh tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc .
CAO
THẤP
NHÌN HÌNH TÌM
TỪ TRÁI NGHĨA
VUI
BUỒN
HĐ 3 : LUYỆN TẬP
BT 1:
a/ Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm che tấm đừng nói nhau nặng lời
lành
rách
b/ Số cô chẳng thì
Chiều ba mươi tết thịt treo trong nhà
giàu
nghèo
c/ Ba năm được một chuyến sai
Áo đi mượn quần đi thuê
ngắn
dài
d/ tháng năm chưa nằm đã
tháng mười chưa cười đã
Đêm
sáng
tối
Ngày
chín
quả chín
cơm chín
BÀI TẬP 2
lành
áo lành
bát lành
quả xanh
cơm sống
áo rách
bát mẻ, bát vỡ
Cá ươn
Hoa héo
Cá tươi
Hoa tươi
tươi
yếu
ăn yếu
học lực yếu
Học lực giỏi
Chữ đẹp
xấu
Chữ xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …
Chân ướt chân…
phạt .
khinh .
cái .
cao .
ráo .
BÀI TẬP 3:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá…
Có đi có..
Gần nhà ……ngõ.
Mắt nhắm mắt…
Chạy sấp chạy …
mềm .
về .
xa
mở .
ngửa .
BÀI TẬP NHÀ:
- Lá lành đùm lá rách
- Chân cứng đá mềm. …
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
BÀI TẬP
NHÀ
Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy xác định các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau.
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
HĐ 4 : DẶN DÒ
1/ Chú ý các tính chất của từ trái nghĩa: Nghĩa trái ngược nhau, một từ nhiều nghĩa thì có nhiều từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa trong viết nói.
2/ Sưu tầm các câu thơ văn có từ trái nghĩa.
3/ Soạn bài từ đồng âm: Sưu tầm các câu thơ văn, phân tích từ đồng âm trong ấy.
Chào các em !
GV Lê Ngọc Thành
GV Lê Ngọc Thành
Chào các em học sinh !
Tiết 39
HĐ 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
1/ Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ.
2 / Gạch chân các từ và cụm từ
cùng nghĩa trong những câu thơ sau:
- Bác đã sao Bác ơi,
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời ...
- Bác đã
Mác Lê-nin thế giới Người hiền.
- Bảy mươi chín tuổi xuân trong sáng,
nhẹ cánh bay.
(Tố Hữu)
đi rồi
lên đường theo tổ tiên,
Vào cuộc trường sinh
HĐ 2: BÀI MỚI
I/ Thế nào là
từ trái nghĩa?
BT1/ 128
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng ?”
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
đầu nhìn trăng sáng,
đầu nhớ cố hương.
Ngẩng
Cúi
Trẻ đi,
già trở lại
BT2/ 128
(người) già
(cau) già
(rau) già
≠
trẻ
≠
non
≠
non
Thế nào là từ trái nghĩa? từ bài tập bên em hãy cho biết: Có phải một từ nhiều nghĩa chỉ có duy nhất một từ trái nghiã?
ĐỌC GHI NHỚ 1
II/ SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA:
1/ Ngẩng - Cúi
Trẻ - Già
Tác dụng:
Tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, lời nói thêm sinh động.
2/ Một số thành ngữ có từ trái nghĩa:
Sáng nắng chiều mưa.
Lên voi xuống chó.
Chạy sấp chạy ngửa.
Đổi trắng thay đen.
Lên thác xuống ghềnh.
Có mới nới cũ.
Điều nặng tiếng nhẹ.
Năm nóng năm lạnh…
ĐỌC GHI NHỚ 2
Tác dụng : Với các hình ảnh tương phản, làm cho từng thành ngữ trở nên sinh động và gây ấn tượng mạnh cho người đọc .
CAO
THẤP
NHÌN HÌNH TÌM
TỪ TRÁI NGHĨA
VUI
BUỒN
HĐ 3 : LUYỆN TẬP
BT 1:
a/ Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm che tấm đừng nói nhau nặng lời
lành
rách
b/ Số cô chẳng thì
Chiều ba mươi tết thịt treo trong nhà
giàu
nghèo
c/ Ba năm được một chuyến sai
Áo đi mượn quần đi thuê
ngắn
dài
d/ tháng năm chưa nằm đã
tháng mười chưa cười đã
Đêm
sáng
tối
Ngày
chín
quả chín
cơm chín
BÀI TẬP 2
lành
áo lành
bát lành
quả xanh
cơm sống
áo rách
bát mẻ, bát vỡ
Cá ươn
Hoa héo
Cá tươi
Hoa tươi
tươi
yếu
ăn yếu
học lực yếu
Học lực giỏi
Chữ đẹp
xấu
Chữ xấu
Đất xấu
Chữ đẹp
Đất tốt
Vô thưởng vô ……
Bên trọng bên ……
Buổi đực buổi……
Bước thấp bước …
Chân ướt chân…
phạt .
khinh .
cái .
cao .
ráo .
BÀI TẬP 3:
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
Chân cứng đá…
Có đi có..
Gần nhà ……ngõ.
Mắt nhắm mắt…
Chạy sấp chạy …
mềm .
về .
xa
mở .
ngửa .
BÀI TẬP NHÀ:
- Lá lành đùm lá rách
- Chân cứng đá mềm. …
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
BÀI TẬP
NHÀ
Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy xác định các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau.
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nặng lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
HĐ 4 : DẶN DÒ
1/ Chú ý các tính chất của từ trái nghĩa: Nghĩa trái ngược nhau, một từ nhiều nghĩa thì có nhiều từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa trong viết nói.
2/ Sưu tầm các câu thơ văn có từ trái nghĩa.
3/ Soạn bài từ đồng âm: Sưu tầm các câu thơ văn, phân tích từ đồng âm trong ấy.
Chào các em !
GV Lê Ngọc Thành
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓













Các ý kiến mới nhất